Chi Tiết Sản Phẩm

HUMI HT (Bao trắng)
HUMI HT (Bao trắng) HUMI HT (Bao trắng)

HUMI HT (Bao trắng)

Thành phần:
- Bo (B): 3.599 ppm
- Canxi (Ca): 5%
- Axit humic: 2%; Độ ẩm: 1%

 

  Cách dùng HUMI HT

1. Nhóm cây lương thực:

- Cây lúa: Bón 1-5 kg/5.000m2/lần. Thời kỳ bón: bón lót trộn với phân lân, phân hữu cơ trước khi gieo sạ. Bón thúc 5-10 ngày sau sạ trộn với Urea, DAP hay NPK trải đều trên ruộng. Dùng cho giai đoạn đẻ nhánh, khi tròn mình đến trỗ lác đác và giai đoạn ngậm sữa;

- Cây lượng thực khác (ngô, mỳ): bón 2-3 lần/vụ. bón từ 20-30 kg/ha/lần.

 2. Nhóm cây rau màu: Bắp, đậu, rau màu ăn trái (dưa hấu, ớt, khoai tây, gừng):

+ Lượng bón: 1-2 kg/2.000 m2/lần;

+ Thời kỳ bón: Giai đoạn chuẩn bị ra hoa, sau khi đậu trái 7-10 ngày và giai đoạn nuôi trái.

- Cây lấy củ (khoai lang, củ sắn, khoai tây, gừng):

+ Lượng bón: 1-2 kg/2.000m2/lần:

+Thời kỳ bón: bón sau khi trồng 10-15 ngày và giai đoạn tạo củ.

 3. Nhóm cây ăn quả:

+ Lượng bón: 1-2 kg/1.000m2

+Thời kỳ bón: bón khi cây chuẩn bị ra hoa (sau khi ra lá lụa, nhú nụ, nhúa cựa gà) và giai đoạn nuôi trái.

4. Nhóm cây công nghiệp ngắn ngày: bón 2-3 lần/năm. Bón từ 200-250 kg/ha/lần.

5. Nhóm cây công nghiệp dài ngày: bón 10-15 kg/ha/lần trộn đều với phân đơn, NPK bón khi cuối mùa mưa.

6. Nhóm cây lưu gốc: bón 2-3 lần/năm. Bón 20-25 kg/ha/lần.

7. Nhóm hoa, cây cảnh: bón 3-5 lần/năm, lunog75 bón 20-40 kg/ha/lần.

1. Siêu tạo mầm hoa

2. Hạn chế rụng bông và trái non

3. Hạ phèn cải tạo đất, kích thích ra rễ cực mạnh.

Sản phẩm khác

back-to-top.png